Để số liệu chính xác, tôi tra thêm hồ sơ, thời hạn, lệ phí và nơi nộp theo quy định hiện hành.# Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất 2026
Muốn đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở Việt Nam, bạn cần biết ba điều trước tiên: nộp hồ sơ ở đâu, chuẩn bị giấy tờ gì và mất bao lâu. Năm 2025 và 2026 có nhiều thay đổi, nên nếu đang xem bài viết từ vài năm trước, bạn rất dễ đi sai cơ quan. Bài viết này gom lại những điểm quan trọng nhất theo cách dễ làm theo.

Kết hôn với người nước ngoài nộp hồ sơ ở đâu?
Từ 01/7/2025, khi mô hình chính quyền địa phương hai cấp đi vào hoạt động, việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài chuyển theo hướng dẫn tại Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP. Nghĩa là bạn không còn lên UBND cấp huyện hay Phòng Tư pháp như trước, mà nộp ở UBND cấp xã (xã, phường).
Theo Quyết định 1833/QĐ-BTP năm 2025, bạn có hai cách nộp:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công có thẩm quyền, nếu thuộc diện phải nộp lệ phí thì đóng tại chỗ.
- Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn). Bạn xác thực tài khoản, chọn UBND cấp xã có thẩm quyền, điền mẫu điện tử và đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử của giấy tờ.
Ngoài ra còn có thể gửi hồ sơ qua bưu chính. Chỉ cần một trong hai người nộp, bên còn lại không phải làm giấy ủy quyền.
Nếu bạn muốn làm thủ tục hộ tịch ở nơi không phải xã thường trú hay tạm trú của mình, UBND xã nơi nhận yêu cầu có trách nhiệm hỗ trợ bạn nộp trực tuyến đến đúng cơ quan có thẩm quyền.
Điều kiện để được đăng ký kết hôn
Cả hai bên đều phải đáp ứng điều kiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
- Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.
- Hai bên tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Không đang có vợ hoặc chồng, và không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn (ví dụ cùng dòng máu trực hệ).
Với bên nước ngoài, ngoài pháp luật Việt Nam còn phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo luật nước mà người đó là công dân. Vì thế nhiều nước yêu cầu giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân.
Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm những gì?
Danh sách dưới đây là các giấy tờ thường gặp. Mỗi địa phương có thể hướng dẫn chi tiết hơn, nên bạn nên hỏi trước ở UBND xã nơi định nộp.

Giấy tờ chung của hai bên
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai người có thể khai chung một tờ, và với kết hôn có yếu tố nước ngoài thì phải dán ảnh của cả hai.
- Giấy tờ tùy thân còn hạn để xuất trình bản chính. Công dân Việt Nam dùng căn cước hoặc hộ chiếu. Người nước ngoài dùng hộ chiếu, hoặc giấy tờ đi lại quốc tế, thẻ cư trú nếu không có hộ chiếu.
- Giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền rằng hai bên không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác khiến không nhận thức, điều khiển được hành vi.
Giấy tờ riêng của bên nước ngoài
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước họ cấp, cho biết hiện không có vợ hoặc chồng. Nếu nước đó không cấp loại giấy này, bạn thay bằng giấy xác nhận người đó đủ điều kiện kết hôn theo luật nước họ.
- Bản sao hộ chiếu.
Giấy tờ riêng của bên Việt Nam (tùy trường hợp)
- Nếu đã ly hôn hoặc hủy kết hôn ở nước ngoài: bản sao trích lục ghi chú ly hôn, tức là việc ly hôn phải được ghi vào sổ hộ tịch Việt Nam trước.
- Nếu là công chức, viên chức hoặc đang trong lực lượng vũ trang: văn bản của cơ quan quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái quy định của ngành.
- Nếu đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài: giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài cấp.
Hạn dùng của giấy tờ. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và giấy khám sức khỏe thường chỉ còn giá trị trong 6 tháng kể từ ngày cấp nếu trên giấy không ghi thời hạn khác. Vì vậy đừng chuẩn bị giấy quá sớm.
Giấy tờ nước ngoài có cần hợp pháp hóa lãnh sự không?
Có, và đây là bước tốn thời gian nhất. Giấy tờ do nước ngoài cấp muốn dùng ở Việt Nam thì phải được xác thực, và giấy tờ tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt, công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch.
Từ 11/9/2026 cách xác thực đã thay đổi. Việt Nam gia nhập Công ước Apostille, và Công ước có hiệu lực với Việt Nam từ ngày 11/9/2026. Từ ngày đó, giấy tờ công lưu thông giữa Việt Nam với nước thành viên có quan hệ áp dụng chỉ cần chứng nhận Apostille thay cho hợp pháp hóa lãnh sự. Thực tế áp dụng như sau:
- Nước cấp giấy là thành viên Công ước: bạn chỉ cần xin Apostille ở nước đó.
- Nước cấp giấy chưa là thành viên (hoặc đã phản đối việc Việt Nam gia nhập): vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự như trước.
- Giấy đã hợp pháp hóa trước 11/9/2026 vẫn dùng được.
Bạn có thể xem thêm bài hướng dẫn riêng về hợp pháp hóa lãnh sự nếu cần chi tiết.
Quy trình đăng ký kết hôn gồm mấy bước?
- Chuẩn bị hồ sơ. Làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, khám sức khỏe, xin Apostille hoặc hợp pháp hóa, rồi dịch thuật công chứng. Bước này thường chiếm nhiều thời gian nhất.
- Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã hoặc nộp trực tuyến. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra ngay, nếu hồ sơ đủ thì lập giấy tiếp nhận ghi rõ ngày trả kết quả, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung.
- Thẩm tra hồ sơ. Cơ quan hộ tịch xem xét hồ sơ và có thể làm việc trực tiếp với hai bên để làm rõ nhân thân, sự tự nguyện và mục đích kết hôn.
- Cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Nếu đủ điều kiện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định và ký Giấy chứng nhận. Mỗi người giữ một bản.
- Hai bên có mặt nhận giấy. Cả hai phải có mặt khi đăng ký, cùng kiểm tra nội dung và ký vào sổ cùng Giấy chứng nhận.
Nếu một hoặc hai người chưa thể có mặt nhận giấy, bạn có thể làm đề nghị bằng văn bản để xin lùi, nhưng thời gian lùi tối đa là 60 ngày kể từ ngày ký. Quá hạn này mà chưa nhận, Giấy chứng nhận đã ký sẽ bị hủy và hai người phải làm lại thủ tục từ đầu.
Thời hạn giải quyết và lệ phí là bao nhiêu?
Thời hạn. Theo thông tin công bố trên cổng thủ tục hành chính, thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, và kéo dài tối đa 10 ngày làm việc nếu cần xác minh. Đó là thời gian tại UBND. Tổng thời gian thực tế của bạn còn phụ thuộc vào việc chuẩn bị giấy tờ ở nước ngoài, thường kéo dài hơn nhiều.
Lệ phí. Mức lệ phí không thống nhất toàn quốc vì do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố quyết định. Cụ thể:
- Mức phổ biến vào khoảng 1 đến 2 triệu đồng mỗi lần. Ví dụ có địa phương công bố 1.200.000 đồng/lần.
- Một số nhóm được miễn lệ phí, thường gồm người thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, người khuyết tật. Danh sách chi tiết tùy địa phương.
- Ngoài lệ phí còn có các chi phí khác như khám sức khỏe, dịch thuật công chứng, Apostille hoặc hợp pháp hóa. Mỗi khoản khác nhau tùy nơi làm và quốc tịch bên nước ngoài.
Bạn nên gọi hoặc hỏi trực tiếp UBND xã, phường để biết mức đúng tại nơi mình nộp.
Luật Hộ tịch mới sắp thay đổi những gì?
Hiện nay thủ tục vẫn theo Luật Hộ tịch 2014 và các văn bản hướng dẫn. Nhưng bạn nên biết trước một mốc quan trọng: Quốc hội đã thông qua Luật Hộ tịch (sửa đổi) vào ngày 23/4/2026, và luật có hiệu lực từ ngày 01/3/2027.
Điểm đáng chú ý nhất là người dân có thể đăng ký kết hôn tại bất kỳ UBND cấp xã nào, không phụ thuộc nơi thường trú hay tạm trú. Tuy nhiên, giấy tờ hộ tịch trong trường hợp có yếu tố nước ngoài vẫn thuộc diện do Chủ tịch UBND cấp xã ký, không được ủy quyền. Khi luật có hiệu lực, sẽ có thêm nghị định hướng dẫn nên bạn cần cập nhật lại thông tin.
Những lưu ý để hồ sơ không bị trả lại
- Kiểm tra hạn giấy tờ trước khi nộp, đặc biệt giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và giấy khám sức khỏe.
- Làm đúng thứ tự xác thực. Bên nước ngoài xin giấy độc thân trước, sau đó xin Apostille hoặc hợp pháp hóa, rồi dịch thuật công chứng.
- Xử lý ghi chú ly hôn sớm nếu bạn đã ly hôn ở nước ngoài, vì bước này có thể mất thêm thời gian.
- Báo cáo cơ quan quản lý nếu bạn là công chức, viên chức hoặc thuộc lực lượng vũ trang.
- Chuẩn bị cho khả năng bị hỏi thêm. Nếu cơ quan cần làm rõ sự tự nguyện, bạn nên có sẵn thông tin về quá trình quen biết, ảnh chụp chung và liên lạc giữa hai người.
- Đăng ký tiếp ở nước của bên kia nếu cần, vì Giấy chứng nhận kết hôn của Việt Nam không tự động được công nhận ở nước khác.
Câu hỏi thường gặp
Kết hôn với người nước ngoài ở đâu từ năm 2025?
Nộp tại UBND cấp xã, phường theo cơ chế chính quyền hai cấp, không còn nộp ở UBND cấp huyện.
Mất bao lâu thì có Giấy chứng nhận kết hôn?
Tại UBND là 5 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ, tối đa 10 ngày làm việc nếu cần xác minh. Thời gian chuẩn bị giấy tờ nước ngoài tính riêng.
Có nộp hồ sơ online được không?
Có, qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Nhưng hai bên vẫn phải có mặt khi đăng ký và nhận Giấy chứng nhận.
Người nước ngoài có cần hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ không?
Tùy nước. Nước thành viên Công ước Apostille thì chỉ cần Apostille từ 11/9/2026, còn nước khác vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự. Giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải dịch và công chứng bản dịch.
Kết hôn với người nước ngoài có mất quốc tịch Việt Nam không?
Không. Việc kết hôn không làm bạn mất quốc tịch Việt Nam.





